Bản Tin Khác
Báo giá tấm ốp than tre Hùng Việt 8mm, 17mm mới nhất 2026
Báo Giá Tấm Ốp Than Tre Hùng Việt 8mm, 17mm Mới Nhất 2026: Đơn Giá Vật Tư & Thi Công Trọn Gói
Bảng giá tấm ốp than tre Hùng Việt năm 2026 hiện dao động từ 195.000 – 320.000 VNĐ/m2 đối với dòng vật tư 8mm và từ 1.050.000 – 1.520.000 VNĐ/tấm đối với dòng cốt đặc 17mm chuyên dùng đóng thùng tủ bếp. Chi phí hoàn thiện thi công trọn gói tại công trình dao động từ 700.000 – 1.200.000 VNĐ/m2, phụ thuộc vào hiện trạng cốt tường, chủng loại phào nẹp hợp kim và yêu cầu kỹ thuật phay gấp góc liền khối.
Chủ đầu tư, đơn vị thiết kế thi công nội thất và thợ thầu luôn cần một bảng dự toán khối lượng chuẩn xác để cân đối bài toán ngân sách. Dưới đây là thông tin báo giá chi tiết xuất xưởng từ Nhà máy Vật Liệu Mới Hùng Việt, bóc tách đầy đủ định mức vật tư phụ kiện và các tiêu chí lựa chọn độ dày phù hợp.
Để hiểu rõ từng tính năng kỹ thuật và thành phần lý hóa của cốt liệu này, bạn có thể tham khảo thêm bài viết giải thích chi tiết tấm ốp than tre là gì.
Tấm ốp than tre giá bao nhiêu 1m2?
Giá tấm ốp than tre hoàn thiện trung bình trên thị trường dao động từ 700.000 – 1.200.000 VNĐ/m2 (đã bao gồm vật tư tấm cốt sợi, keo chuyên dụng, nẹp trang trí và công thợ lắp đặt). Nếu chỉ mua riêng phôi tấm vật tư xuất xưởng, đơn giá tính theo mét vuông nằm trong khoảng 195.000 – 320.000 VNĐ/m2 tùy vào dòng film trang trí bề mặt và quy cách độ dày.
| Sản phẩm | Quy cách tiêu chuẩn | Đơn vị tính | Khoảng giá vật tư tham khảo (VNĐ) | Giá hoàn thiện trọn gói dự kiến (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|
| Tấm ốp than tre 8mm (Ốp tường, vách cong, trần) | 1220 x 2440 mm / 1220 x 2800 mm | m2 | 195.000 – 320.000 | 700.000 – 1.100.000 |
| Tấm than tre 17mm (Thùng tủ bếp, vách chịu lực) | 1220 x 2440 x 17 mm | Tấm | 1.050.000 – 1.520.000 | Dự toán theo thiết kế module nội thất |
| Vật tư phụ & Phụ kiện nẹp (Keo E0, nẹp T/H/V, phào) | Thanh dài 3.0m | Mét dài / Chai | 60.000 – 150.000 | Tính theo khối lượng bóc tách công trình |
Lưu ý: Mức giá trên áp dụng cho đơn hàng bán lẻ đề xuất xuất xưởng, chưa bao gồm thuế VAT và cước vận chuyển ngoại tỉnh. Đại lý, nhà thầu dự án lấy số lượng lớn vui lòng liên hệ trực tiếp để áp dụng bảng chiết khấu theo sản lượng.
Bảng giá vật tư tấm ốp than tre Hùng Việt chi tiết theo độ dày & bề mặt
Giá vật tư phôi tấm rời phụ thuộc chính vào hai yếu tố kỹ thuật: độ dày phôi cốt than tre (8mm hay 17mm) và công nghệ phủ màng film (film vân gỗ mờ, vân đá bóng, vân kim loại xước hay film PETG gương bóng sâu).
Bảng giá tấm ốp than tre 8mm chuyên ốp vách phẳng, bo góc cong và ốp trần
Dòng sản phẩm tấm ốp than tre 8mm Hùng Việt sử dụng cốt sợi carbon mật độ cao đạt tỷ trọng từ 0.68 – 0.9g/cm3. Đặc tính nổi bật nhất của dòng vật tư này là độ dẻo dai cơ học, cho phép thợ kỹ thuật soi rãnh phía sau để uốn cong tròn vách cột hoặc phay góc gấp 90 tinh tế mà không bị nứt vỡ màng film.
Hiện nay nhà máy cung cấp các kích thước tấm ốp than tre tiêu chuẩn gồm khổ 1220 x 2440 mm, cùng các khổ dài kịch trần chuyên biệt nhằm hạn chế mối nối ngang vách như: 1220 x 2800 mm, 1220 x 3000 mm, 1220 x 3300 mm và 1220 x 3600 mm.
| Phân loại bề mặt film trang trí | Quy cách khổ ván (mm) | Giá bán lẻ đề xuất (VNĐ/m2) | Giá sỉ Thợ thi công & Đại lý & Nhà thầu |
|---|---|---|---|
| Dòng cơ bản: Đơn sắc, da mịn, vân đá marble, vân gỗ tự nhiên, giả vải | 1220 x 2440 1220 x 2800 1220 x 3000 1220 x 3300 1220 x 3600 | 195.000 – 250.000 | Liên hệ |
| Dòng bán cao cấp: Vân gỗ nổi 3D, vân kim loại xước phay | 1220 x 2440 1220 x 2800 1220 x 3000 1220 x 3300 1220 x 3600 | 230.000 – 280.000 | Liên hệ |
| Dòng cao cấp đặc biệt: Màng PETG tráng gương chống trầy xước | 1220 x 2440 1220 x 2800 1220 x 3000 1220 x 3300 1220 x 3600 | 240.000 – 320.000 | Liên hệ |
Khuyến nghị kỹ thuật từ xưởng sản xuất: Khi thực hiện gập góc 900 trên tấm 8mm, thợ thi công bắt buộc sử dụng mũi phay chữ V góc 900 chuyên dụng, điều chỉnh độ sâu phay vừa chạm đến lớp màng dẻo film bề mặt (chừa lại khoảng 0.3-0.4mm) để góc gấp được vuông góc sắc nét, không gãy nếp và che kín chân mối nối. Bạn có thể tra cứu mã chi tiết trong danh mục sản phẩm tấm ốp than tre 8mm.
Bảng giá tấm than tre 17mm làm tủ bếp, lavabo và vách ngăn chịu lực
Dòng tấm than tre 17mm (độ dày thực tế 17.0 ly) sở hữu kết cấu cốt đen đặc nén áp lực lớn với tỷ trọng đạt 0.65g/cm3. Khác với dòng 8mm chuyên uốn tạo hình trang trí tường trần, phôi ván 17mm được chế tạo chuyên biệt để chịu tải trọng, đóng đinh vít, chạy cạnh bo nẹp dán cạnh nhiệt PUR tương tự phôi gỗ tự nhiên.
Sản phẩm giải quyết triệt để vấn đề trương nở ngậm nước của ván công nghiệp khi làm tủ bếp dưới, tủ chậu lavabo, cánh tủ áo kịch trần hoặc vách ngăn phòng độc lập.
| Phân loại bề mặt trang trí (Cốt đặc chịu lực 17mm) | Quy cách khổ ván (mm) | Giá bán lẻ đề xuất (VNĐ/Tấm) | Giá sỉ Đại lý & Xưởng mộc |
|---|---|---|---|
| Đơn sắc phủ màng PET / Vân gỗ tiêu chuẩn | 1220 x 2440 x 17 | 1.050.000 | Liên hệ |
| Bề mặt da sần mịn cao cấp | 1220 x 2440 x 17 | 1.155.000 | Liên hệ |
| Vân gỗ sơn bóng cao cấp / Kim loại xước ánh kim | 1220 x 2440 x 17 | 1.155.000 – 1.520.000 | Liên hệ |
Dữ liệu kiểm nghiệm cơ lý ngành mộc: Phôi than tre 17mm có độ nở thể tích ngâm nước 24h đạt < 0.58% (TCVN 12445:2018), loại bỏ hoàn toàn nguy cơ ẩm mốc hay xệ cánh bản lề. Thợ gia công có thể dùng máy cưa bàn trượt hoặc máy CNC Nesting thông thường để cắt ván, sau đó bắt vít liên kết trực tiếp bằng ốc vít ngành mộc thông dụng mà không cần khoan mồi nở nhựa. Xem chi tiết thông số kỹ thuật phôi ván tại danh mục sản phẩm tấm ốp than tre 17mm.
Phân biệt tấm than tre 5mm, 8mm và 17mm: Nên chọn độ dày nào để tối ưu chi phí?
Nhiều khách hàng khi tìm kiếm bảng giá thường thắc mắc về sự chênh lệch giữa các dòng phôi ván. Mỗi cấp độ dày phục vụ cho một bài toán kết cấu riêng biệt:
- Tấm than tre 5mm: Trọng lượng nhẹ, cốt mỏng, giá thành rẻ nhất. Dòng này chỉ thích hợp thi công dán trực tiếp lên các bề mặt tường đã có sẵn độ phẳng cao, cốt vách thạch cao phẳng hoặc dùng để ốp mặt cánh cửa tủ có sẵn khung sườn đỡ. Không khuyến nghị dùng 5mm cho tường ẩm ghồ ghề vì dễ bị gợn sóng bề mặt.
- Tấm than tre 8mm: Phân khúc tiêu chuẩn đa năng nhất thị trường. Độ dày 8mm đảm bảo độ cứng chắc khi ốp cốt tường ghồ ghề (kết hợp keo dán), đồng thời đủ độ dẻo tiêu chuẩn để soi rãnh uốn cong vòm, ốp cột tròn, bo góc và thi công trần giật cấp.
- Tấm than tre 17mm: Phân khúc kết cấu chịu lực thay thế hoàn toàn ván MDF/HDF lõi xanh. Tấm dày 17 ly cứng vững, bắt vít giữ bản lề cửa tủ cực chắc chắn, chịu lực uốn tốt, chuyên dùng đóng đồ rời, hệ tủ bếp module và vách ngăn phân chia không gian.
| Tiêu chuẩn kỹ thuật | Tấm than tre 5mm | Tấm ốp than tre 8mm | Tấm than tre 17mm |
|---|---|---|---|
| Tỷ trọng cốt than tre | 0.60 – 0.65g/cm3 | 0.68 – 0.90g/cm3 | ≥ 0.65g/cm3 |
| Khả năng uốn cong / Gập góc | Uốn cong góc lượn lớn | Siêu dẻo, phay soi rãnh gập góc 900 | Rất cứng, không uốn cong (chỉ phay phẳng) |
| Độ bắt vít giữ phụ kiện | Kém (chỉ dùng dán keo) | Trung bình (cần gia cố xương đỡ) | Tuyệt vời (bắt vít trực tiếp bản lề, ray trượt) |
| Ứng dụng tối ưu nhất | Dán trang trí vách phẳng | Vách tivi, vách đầu giường, trần giật cấp | Thùng tủ bếp, tủ lavabo, cánh tủ, vách ngăn |
Việc định vị đúng công năng ngay từ đầu giúp dự toán không bị lãng phí. Nếu chỉ làm vách trang trí phòng khách hay phòng ngủ, lựa chọn dòng 8mm là giải pháp cân bằng hoàn hảo giữa độ bền cơ học và ngân sách đầu tư.
Báo giá thi công tấm ốp than tre trọn gói bao nhiêu tiền 1m2?
Giá thi công tấm ốp than tre hoàn thiện trọn gói hiện nay dao động từ 700.000 – 1.200.000 VNĐ/m2. Mức chênh lệch này xuất phát từ hiện trạng thực tế của tường xây thô, quy cách nẹp trang trí đi kèm và tay nghề thợ gia công xử lý các góc gấp mỹ thuật.
Công thức tính dự toán hoàn thiện 1m2 được bóc tách theo định mức thực tế:
Tổng đơn giá 1m2 = Giá phôi tấm + Vật tư phụ (nẹp, keo) + Khung xương (nếu có) + Nhân công thợ
- Chi phí vật tư tấm than tre: 195.000 – 320.000 VNĐ/m2 (tùy theo mẫu mã đơn sắc, vân gỗ hay màng kim loại xước).
- Chi phí vật tư phụ kiện nẹp & keo dán: 170.000 – 230.000 VNĐ/m2. Bao gồm nẹp chỉ trang trí hợp kim nhôm (nẹp chữ T xử lý mối nối, nẹp H liên kết, nẹp V bo cạnh hoặc máng nẹp nhôm led hắt âm) và keo silicon trung tính chuyên dụng chuẩn E0 không sinh khí độc VOCs.
- Chi phí hệ khung xương (khi tường ẩm/xuống cấp): 150.000 – 350.000 VNĐ/m2. Nếu mặt tường xây mới trát phẳng, tấm than tre có thể dán trực tiếp giúp cắt giảm khoản chi này. Với cốt tường cũ bong tróc, ẩm mốc nặng, bắt buộc phải dựng hệ khung sắt hộp mạ kẽm cách tường để vật tư đạt tuổi thọ bền lâu.
- Chi phí nhân công thợ lắp đặt hoàn thiện: 150.000 – 300.000 VNĐ/m2. Tấm than tre đòi hỏi kỹ thuật cao hơn hẳn tấm ốp tường PVC thông thường ở khâu cắt phay rãnh mặt sau, gấp góc không mối nối và căn chỉnh mạch nẹp sắc nét.
Tấm ốp có kích thước khổ ván cố định theo chiều rộng 1220mm. Khi thi công những mảng vách có chiều cao lỡ cỡ (ví dụ cao 3.1m nhưng dùng tấm dài 3.3m) hoặc diện tích có nhiều hốc vách, trụ cột bo góc uốn lượn, tỷ lệ hao hụt ván cắt bỏ thực tế thường chiếm từ 10% – 20%. Chủ đầu tư và kỹ sư dự toán (QS) cần cộng thêm tỷ lệ hao hụt này vào diện tích đo đạc thực tế để đảm bảo đủ vật tư thi công liên tục.
So sánh kinh tế: Tấm ốp than tre vs Nhựa PVC vs Gỗ công nghiệp MDF
Khoản chi phí đầu tư ban đầu cho tấm ốp than tre cao hơn so với tấm nhựa nano hay nhựa PVC vân đá thông thường. Tuy nhiên, khi đánh giá trên bài toán khấu hao dài hạn và giá trị sử dụng, vật liệu than tre lại mang tính kinh tế vượt bậc.
| Tiêu chí so sánh kỹ thuật | Tấm ốp than tre Hùng Việt | Tấm nhựa PVC / Nano giá rẻ | Gỗ công nghiệp MDF/HDF lõi xanh |
|---|---|---|---|
| Mức đầu tư ban đầu | Trung bình – Cao | Thấp | Trung bình |
| Độ bền tuổi thọ dự kiến | Bền bỉ lên đến 20 – 25 năm | 5 – 7 năm (dễ phai màu, ố giòn) | 8 – 12 năm (phụ thuộc môi trường) |
| Khả năng uốn cong bo góc | Siêu dẻo, phay gấp góc 900 không vết nối | Rất giòn, dễ gãy, bắt buộc dùng nẹp che | Không thể uốn cong (chỉ ghép mộng) |
| Kháng nước & Mối mọt | Chống , kháng mối mọt | Kháng nước, dễ giòn gãy khi ẩm lâu | Dễ trương nở thể tích khi tiếp xúc nước |
| An toàn sức khỏe (Formaldehyde) | Đạt tiêu chuẩn E0, keo không mùi độc hại | Có mùi nhựa tái chế khi gặp nhiệt độ cao | Phát thải Formaldehyde nồng độ E1, E2 |
Tấm nhựa PVC sau vài năm thường xảy ra tình trạng giòn gãy mép ghép hoặc phai lớp mực in film. Trong khi đó, ván gỗ công nghiệp MDF dù là loại chống ẩm lõi xanh vẫn đối mặt với rủi ro bị trương nở phồng mép nếu gặp sự cố rò rỉ nước ở khu vực bếp nấu và nhà vệ sinh. Để đánh giá sâu hơn về các kiểm nghiệm độ bền thực tế của cốt than tre qua thời gian, bạn có thể xem bài viết tấm ốp than tre có bền không.
Lựa chọn tấm ốp than tre giúp chủ đầu tư giải quyết triệt để chi phí sửa chữa cải tạo phát sinh trong suốt vòng đời sử dụng 20-25 năm của công trình.
Chính sách giá sỉ & chiết khấu đại lý phân phối tấm ốp than tre Hùng Việt
Nhà máy Sản Xuất Vật Liệu Mới Hùng Việt hiện là đơn vị tiên phong làm chủ dây chuyền đùn ép nhiệt đa tầng, liên tục mở rộng mạng lưới đại lý phân phối, xưởng nội thất và tổng kho vật tư trên toàn quốc. Khi ký kết hợp tác thương mại trực tiếp cùng nhà máy, đối tác được hưởng các chính sách đặc quyền:
- Chiết khấu trực tiếp theo sản lượng: Áp dụng mức chiết khấu lớn cho các đơn hàng công trình hoặc xưởng nhập định kỳ theo lô số lượng lớn.
- Bảo đảm nguồn hàng sẵn kho 8mm và 17mm: Cam kết cung ứng đồng bộ các mã film PET, vân gỗ, kim loại; loại bỏ rủi ro thiếu hụt vật tư làm gián đoạn tiến độ công trình.
- Cung cấp Catalogue/Mẫu sản phẩm thực tế tận nơi: Hỗ trợ cung cấp mẫu thử vật tư cắt lộ cốt kèm bảng màu cho các kiến trúc sư và thợ xưởng dùng để tư vấn trực tiếp cho chủ đầu tư.
- Năng lực cung ứng sẵn kho: Tổng kho quy mô lớn tại các trục giao thương trọng điểm như Hà Nội, Nam Định, Thanh Hóa, Thái Nguyên và TP.HCM đảm bảo tiêu chuẩn ván đồng màu giữa các lô, đáp ứng tiến độ cho các công trình dự án lớn.
Câu hỏi thường gặp
Giá 1 tấm ốp than tre nguyên khổ tiêu chuẩn hiện nay là bao nhiêu?
Giá 1 tấm than tre 8mm nguyên khổ 1220 x 2440 mm dao động từ 580.000 – 950.000 VNĐ/tấm tùy loại bề mặt (mã vân gỗ thường rẻ hơn mã kim loại hay film PETG). Đối với tấm cốt đặc 17mm khổ tiêu chuẩn dùng làm tủ bếp, giá dao động từ 1.050.000 – 1.520.000 VNĐ/tấm.
Tại sao tấm than tre 17mm lại có giá cao hơn ván gỗ công nghiệp MDF?
Tấm 17mm có giá cao hơn MDF vì sở hữu cấu tạo từ bột sợi than tre ép nhiệt siêu đặc, kháng nước không phồng rộp mép ván, đạt chuẩn an toàn keo dán E0 không mùi hăng cay mắt và tuổi thọ thực tế cao gấp 2 lần cốt gỗ công nghiệp.
Khi nào nên dùng tấm than tre 8mm và khi nào bắt buộc dùng loại 17mm?
Bạn nên dùng dòng 8mm khi cần làm vách trang trí phẳng, ốp trần, tạo hình uốn cong vòm, ốp cột tròn hoặc bo mép tường liền khối. Ngược lại, bắt buộc phải sử dụng tấm 17mm khi đóng thùng tủ bếp, tủ lavabo nhà tắm, làm cánh tủ kịch trần hoặc vách ngăn lửng chịu lực bắt vít.
Mua tấm ốp than tre Hùng Việt ở đâu để nhận được báo giá xuất xưởng tốt nhất?
Để nhận mức giá tận xưởng và chính sách chiết khấu tốt nhất không qua trung gian, quý khách hàng và đơn vị thầu vui lòng liên hệ trực tiếp qua số Hotline/Zalo OA phòng kinh doanh Nhà máy Hùng Việt (Hotline: 0392.050.584 hoặc 0378.540.081) để được kết nối hệ thống kho hàng gần nhất.



